Website học kế toán online CHẤT LƯỢNG - GIÁ RẺ - UY TÍN hàng đầu

Thuế nhà thầu là gì, trường hợp chịu thuế, cách tính, văn bản luật bạn cần biết

Đăng vào ngày 2 Tháng Tư, 2018

Bài viết sẽ giúp bạn nắm bắt được tất cả về Thuế nhà thầu là gì, các trường hợp chịu thuế, văn bản hướng dẫn, cách tính và những điều khác bạn cần biết về thuế nhà thầu.
 
Thuế nhà thầu (hay còn gọi tắt là FCT) thường gồm có thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài mà không đăng ký kinh doanh và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc cung cấp dịch vụ có gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
 
Thuật ngữ nhà thầu ở đây không phải chỉ nhà thầu trong các công trình xây dựng mà dùng để chỉ nhà cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ có gắn với hàng hóa mà các nhà cung cấp này đang hoạt động ở nước ngoài.
 
 
nguồn VITV
 

Các trường hợp thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo quy định trong Thông tư 103/2014/TT-BTC:

+  Thứ nhất: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài).
 
Ví dụ: Công ty X ở nước ngoài có mua hàng của Công ty A tại Việt Nam. Lô hàng này được Công ty X yêu cầu Công ty A giao cho Công ty B ở Việt Nam. Như vậy Công ty B mua hàng của Công ty X nhưng lô hàng này được nhận từ Công ty A tại Việt Nam. Do đó, trong trường hợp này Công ty X sẽ phải chịu thuế nhà thầu và Công ty B có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho Công ty X.
 
+  Thứ hai: thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
 
Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam mua hàng của Công ty X ở nước ngoài. Nếu hàng hóa được giao đến cảng Việt Nam và Công ty X chấm dứt nghĩa vụ, rủi ro liên quan thì sẽ không phải chịu thuế nhà thầu. Nhưng nếu Công ty X vẫn phải chịu thêm các rủi ro khác trong quá trình hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam thì Công ty X sẽ phải chịu thuế nhà thầu.
 
Rủi ro nêu trên có thể bao gồm cả những trách nhiệm, công việc mà Công ty X phải thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam như: lắp đặt, vận hành, đào tạo, vận chuyển…
 
+  Thứ ba: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
 
Ví dụ: Công ty X tại nước ngoài ủy quyền cho Công ty A tại Việt Nam thực hiện quảng cáo, tìm kiếm khách hàng, vận chuyển giao hàng cho khách hàng B tại Việt Nam. Trong đó, Công ty X vẫn là chủ sở hữu đối với lô hàng, chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa thì Công ty X thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
 
+  Thứ tư: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
 
+  Thứ năm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
 

Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo quy định trong Thông tư 103/2014/TT-BTC:

+  Thứ nhất: Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.
 
+  Thứ hai: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
 
– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
 
– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
 
+  Thứ ba: Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
 
+  Thứ tư: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
– Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
– Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
– Xúc tiến đầu tư và thương mại;
– Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
– Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
– Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
 
+  Thứ năm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công
 
Thuế suất thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC
 
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

 
 
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

– Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

– Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

2

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7

Lãi tiền vay

5

8

Thu nhập bản quyền

10

 
 
Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu
>>> Xem các trường hợp tính và cách tính thuế nhà thầu
 
Văn bản áp dụng: Thông tư 103/2014/TT-BTC
>>> Xem và tải Thông tư 103 về thuế nhà thầu cùng các văn bản quan trọng có liên quan
 
Nguồn: Công ty Kiểm toán Quốc tế Unistars (website: unistars.vn)
 
 
 
Bình chọn

Bài viết liên quan

Hotline: 024 37932297